rộ việc

rộ việc

Mọi người đều rộ việc vào cuối năm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nhiều việc, công việc bận rộn: "rộ việc" mô tả trạng thái quá nhiều công việc cần giải quyết, khiến người ta không thời gian rảnh rỗi. Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh hàng ngày, mang sắc thái thân mật.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cuối năm, ai cũng rộ việc. (Cuối năm, mọi người đều nhiều việc phải làm.)
    • Lúc rộ việc, tôi không thể đi chơi cùng bạn. (Khi nhiều việc, tôi không thể đi chơi cùng bạn.)
    • Công ty đang rộ việc nên mọi người phải tăng ca. (Công ty đang nhiều việc nên mọi người phải làm thêm giờ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rộ việc" thường đi kèm với các từ chỉ thời gian như "lúc", "khi", "mùa" để nhấn mạnh khoảng thời gian bận rộn.
    • Mùa lúc rộ việc nhất của nông dân. (Mùa thời điểm nông dân bận rộn nhất.)
  • "rộ việc" có thể kết hợp với "quá" để chỉ mức độ quá tải.
    • Dạo này tôi rộ việc quá, không kịp thở. (Dạo này tôi quá nhiều việc, không thời gian nghỉ ngơi.)
Biến thể từ gần giống
  • Bận rộn (tính từ): nhiều việc phải làm, không thời gian rảnhgần nghĩa với "rộ việc" nhưng phổ biến hơn.
    • ấy luôn bận rộn với công việc. ( ấy luôn nhiều việc phải làm.)
  • Rộn ràng (tính từ): nhộn nhịp, nhiều hoạt độngthường dùng cho không khí, cảnh vật hơn cá nhân.
    • Phố xá rộn ràng vào dịp Tết. (Phố xá nhộn nhịp vào dịp Tết.)
Từ đồng nghĩa
  • Bận: việc phải làm, không rảnh.
    • Tôi bận lắm, không đi được. (Tôi nhiều việc, không đi được.)
  • Tất bật: vội vã, hối hả nhiều việc.
    • ấy tất bật chuẩn bị bữa tối. ( ấy vội vã chuẩn bị bữa tối.)
Thành ngữ liên quan
  • Rộ việc như mắc cửi: quá nhiều việc, liên tục phải làm, không ngừng nghỉ (mắc cửi hành động đưa thoi trên khung dệt, tượng trưng cho sự liên tục).
    • Dịp cuối năm, nhân viên kế toán rộ việc như mắc cửi. (Dịp cuối năm, nhân viên kế toán quá nhiều việc, làm liên tục không ngừng.)